ĐĂNG KÍ THÀNH VIÊN



LIÊN KẾT WEBSITE

chuyen cho thue xe tu lai, cho thue xe tu lai, thue xe tu lai, chuyen cho thue xe tu lai, cho thue xe tu lai, thue xe tu lai,

THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số khách online : 2
Tổng lượt truy cập : 300679
VIDEO CLIP

Obtener Plugin Flash para visualizar este reproductor

PostHeaderIcon CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRƯỚC KHI MANG THAI

Bs Nguyễn Văn Tú, BS Vưu Tiểu Hà

Chăm sóc trước khi mang thai bao gồm tự theo dõi,  đánh giá về tình trạng sức khỏe bản thân hoặc   được  nhân viên y tế tham vấn, khám sàng lọc để   giúp những bà mẹ tương lai có cơ hội phát hiện và   giảm bớt những yếu tố nguy cơ trước khi có thai.

Những yếu tố nguy cơ đó có thể ảnh hưởng đến việc mang thai của mẹ hoặc bệnh lý, dị tật cho trẻ như: bệnh lý của mẹ, tiền sử gia đình, môi trường, tình trạng thiếu hụt dưỡng chất và một số yếu tố xã hội khác.
I/ TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRƯỚC KHI MANG THAI

- Chuẩn bị sẵn sàng về tâm lý, kế hoạch, thời gian dự định mang thai để tránh trường hợp mang thai ngoài ý muốn.

- Bạn có thể tự đánh giá và nhận định xem mình có những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến việc mang thai theo những nội dung được kể sau:

1. Tuổi của mẹ: người mẹ lớn tuổi (trên 35 tuổi) thì khả năng có con bất thường về di truyền dễ xảy ra hơn, do đó nên được tư vấn và theo dõi khám thai định kỳ tại các cơ sở y tế ngay khi phát hiện có thai. Ngược lại, mang thai ở vị thành niên (19 tuổi trở xuống) có nguy cơ cao về trẻ nhẹ cân, sinh non và tử vong.

2. Về chế độ ăn: ăn đa dạng, cân đối các nhóm thực phẩm, bổ sung acid folic bằng chế phẩm thuốc ít nhất 4 tuần trước khi có thai để phòng ngừa dị tật thai do khiếm khuyết ống thần kinh. Duy trì cân nặng cơ thể trong giới hạn bình thường với BMI khoảng 18.5 -24 (BMI= cân nặng (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét) vì béo phì (BMI lớn hơn 30) hoặc thiếu dinh dưỡng ( BMI nhỏ hơn 18,5) dễ mắc các bệnh lý chuyển hóa và ảnh hưởng đến thai kỳ.


3. Ngưng rượu, thuốc lá, các chất gây nghiện vì có thể ảnh hưởng đến thai như dị tật, nhau bong non, sanh non, trẻ nhẹ cân.

4. Có tiền sử về các bệnh mãn tính có khả năng ảnh hưởng đến kế hoạch có thai như tiểu đường, động kinh, cao huyết áp, bệnh thận, bệnh tuyến giáp, hen suyễn, bệnh tim mạch. Nếu đang điều trị các bệnh trên, cần được bác sĩ điều trị đánh giá lại tình trạng sức khỏe trước khi có thai.

5. Có tiền sử gia đình, họ hàng gần bị dị tật hoặc mắc bệnh lý về gen. Hãy đến tham vấn ở các cơ sở y tế có khoa Phụ Sản đề được hướng dẫn xác định nguy cơ và có hướng xử trí thích hợp.

6. Có bất thường đường sinh dục, bệnh lý đường sinh sản có ảnh hưởng đến việc có thai, có tiền sử về sảy thai, thai ngoài tử cung, sanh non, tiền sản giật, nhau bong non, nên khám phụ khoa để được đánh giá trước khi có thai.

7. Đang làm việc trong môi trường phơi nhiễm có ảnh hưởng đến việc mang thai như: nhiễm Cytomegalo virus, Rubella, kim loại nặng, thủy ngân, dung môi hữu cơ, những hóa chất trong thuốc trừ sâu…nên được tham vấn cụ thể để quyết định thời điểm có thai.

II/ THAM VẤN, KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC KHI CÓ THAI

Tự xác định các yếu tố nguy cơ kể trên, bạn đã có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe để chuẩn bị mang thai khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn vẫn còn băn khoăn hoặc chưa thể xác định chắc chắn về những điều trên, hãy đến tham vấn và khám sàng lọc tại cơ sở y tế sản phụ khoa trước khi quyết định có thai.

Bạn cũng có thể tham vấn và xét nghiệm tự nguyện HIV, nếu bị nhiễm sẽ được tư vấn, điều trị dự phòng lây truyền cho con miễn phí.

III/ CHỦNG NGỪA TRƯỚC KHI CÓ THAI

Tự chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai ngoài việc tự xác định các yếu tố nguy cơ của bản thân, thực hiện tiêm ngừa để chuẩn bị mang thai cũng nên được các bà mẹ tương lai xem xét và cân nhắc. Tiêm ngừa trước khi mang thai nhằm mục đích tránh các bệnh có ảnh hưởng đến thai kỳ và ảnh hưởng cho con như Rubella, Thủy đậu, Viêm gan siêu vi B, Uốn ván, Cúm.

Nên có thai sau khi tiêm các vắc xin sống như Rubella, Thủy đậu khoảng 3 tháng.

Tài liệu tham khảo:

1. Bộ y tế, Chăm sóc trước đẻ, Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, 2009.

2. F. Gary Cunningham et al, Prenatal care, Williams Obstetrics, 21st edition, 2001, The McGraw-Hill Companies, Inc.

3. Bộ môn Phụ Sản- Đại học Y Dược TPHCM, Vệ sinh thai nghén, Bài giảng Sản Phụ khoa, 2002.

4. Bộ y tế, Dược thư quốc gia Việt Nam, 2002.

TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Tránh mang thai ngoài ý muốn là một phần của Chăm sóc trước khi có thai.

A. Đúng.         B. Sai.

2. Đánh giá những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến việc mang thai phải do cán bộ y tế thực hiện.

A. Đúng.         B. Sai.

3. Khả năng có con bất thường về di truyền dễ xảy ra hơn khi tuổi của mẹ:

A. Trên 30 tuổi.           B. Trên 35 tuổi.

4. Chuẩn bị mang thai, nên duy trì cân nặng cơ thể bình thường với BMI khoảng:

A. 18,5 - 24.               B. 20 - 26.

5. Thai phụ có thể uống ít bia trong thời gian mang thai.

A. Đúng.         B. Sai.

6. Người nhiễm HIV không nên có thai vì tất cả trẻ sinh ra đều nhiễm HIV

A. Đúng.        B. Sai.

7. Chỉ nên tiêm ngừa Rubella khi có dịch bệnh xảy ra trong địa bàn

A. Đúng.         B. Sai.

8. Thời gian được khuyến cáo thực hiện tiêm ngừa Rubella trước khi có thai là:

A. 6 tháng.      B. 3 tháng.

9. Tiêm ngừa viêm gan siêu vi B có thể thực hiện ngay cả khi đang có thai.

A. Đúng.         B. Sai.

10. Khi thai phụ vô tình tiêm ngừa các vắc xin  sởi, quai bị, rubella, thủy đậu thì bắt buộc phải chấm dứt thai kỳ.

A. Đúng.         B. Sai.

 
HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM









 
DỊCH VỤ TRUNG TÂM
ca phe sach ca phe nguyen chat may rang ca phe